Hiện tượng huyết sắc tố trong máu giảm có nguy hiểm không

0
Cập nhật lần cuối vào

Lượng huyết sắc tố trong máu thấp không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng, nhưng đồng thời cũng có thể là nguy cơ dẫn đến căn bệnh thiếu máu và ung thư nguy hiểm.

1. Huyết sắc tố là gì?

Huyết sắc tố còn được gọi là Hemoglobin (Hb hoặc Hgb). Đây là một protein phức tạp (chromoprotein) chứa sắt, có tác dụng thu thập, vận chuyển oxy đi nuôi cơ thể. Huyết sắc tố có màu đỏ trong hồng cầu của con người và động vật có vú.

Để hiểu rõ hơn về vai trò của huyết sắc tố, bạn có thể xem thêm bài viết: Tổng quan về huyết sắc tố.

2. Khi nào được gọi là huyết sắc tố thấp?

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), chỉ số huyết sắc tố của người bình thường khoảng:

  • Nữ: 12 – 16g/dL máu toàn phần
  • Nam: 13,5 – 18g/dL máu toàn phần
  • Trẻ em: 14 – 20g/dL máu toàn phần

Khác với triệu chứng huyết sắc tố trong máu cao, huyết sắc tố trong máu thấp là khi hàm lượng huyết sắc tố dưới mức 13,5g/dL ở nam và dưới 12g/dL ở nữ. Đối với trẻ em, phụ thuộc vào giới tính và độ tuổi để xác định mức cao thấp của huyết sắc tố trong máu.

Khi đi làm xét nghiệm máu, bạn chỉ cần chú ý để chỉ số HGB (Hemoglobin) là sẽ biết mình có bị huyết sắc tố thấp hay không.

Các chỉ số trong kết quả xét nghiệm máu

Các chỉ số trong kết quả xét nghiệm máu

3. Các triệu chứng nhận biết huyết sắc tố giảm

Nếu bạn nhận thấy mình có những triệu chứng sau đây, có thể bạn đã mắc phải hiện tượng huyết sắc tố giảm thấp hơn mức bình thường.

  • Mệt mỏi
  • Tái xanh, nhợt nhạt
  • Khó thở
  • Tức ngực
  • Lo lắng, bồn chồn
  • Tê chân tay
  • Không nhức đầu
  • Không tỉnh táo

4. Nguyên nhân gây ra hiện tượng giảm huyết sắc tố

Có nhiều nguyên nhân làm giảm lượng huyết sắc tố trong máu, phải kể đến các nguyên nhân chủ yếu như mang thai, mắc một số bệnh hoặc lượng hồng cầu được sản xuất bị giảm đi,… Cụ thể là:

  • Lượng huyết sắc tố trong máu thấp khi cơ thể bị mất máu từ việc có các vết thương gây chảy máu, bị rong kinh (kinh nguyệt chảy quá nhiều), nhiễm trùng, xuất huyết trong đường ruột, đường tiết niệu, hoặc cũng có thể do hiến máu thường xuyên.
  • Huyết sắc tố trong máu thấp khi mắc những bệnh khiến cơ thể sản xuất hồng cầu ít hơn bình thường, tiêu biểu là do cơ thể thiếu vitamin. Ngoài ra, phải kể đến các bệnh viêm nhiễm như viêm dạ dày, viêm bàng quang; hoặc các hội chứng như: hội chứng rối loạn sinh tủy, hội chứng thiếu máu không tái tạo, thiếu sắt, bệnh bạch cầu, bệnh thận mãn tính; Ung thư, xơ gan,…
  • Cơ thể phá hủy các tế bào hồng cầu mà nó sản xuất ra do lách to, bệnh Ma Cà Rồng ( bệnh Porphyria), bệnh tan máu bẩm sinh, viêm mạch.

5. Huyết sắc tố thấp có nguy hiểm không?

Huyết sắc tố giảm xuống thấp hơn mức cho phép sẽ rất nguy hiểm vì nó có thể biểu hiện của 3 căn bệnh sau đây:

Bệnh ung thư

Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vô tổ chức và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn).

Nếu bạn cảm thấy cơ thể mình có nhiều sự thay đổi nhanh chóng như: sút cân không rõ lý do, chán ăn, mệt mỏi và đặc biệt có biểu hiện của bệnh huyết sắc tố thấp thì có thể đây là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị mắc một chứng ung thư nào đó.

Ung thư thường không có dấu hiệu rõ ràng và chỉ biểu hiện ra bên ngoài cơ thể khi bệnh đã đến giai đoạn cuối. Vì vậy hãy chú ý những cảnh báo từ chính cơ thể bạn nhất là triệu chứng huyết sắc tố thấp.

Bệnh thiếu máu

Thiếu máu là hiện tượng giảm lượng huyết sắc tố và số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi dẫn đến thiếu oxy cung cấp cho các mô tế bào trong cơ thể, trong đó giảm huyết sắc tố có ý nghĩa quan trọng nhất.

Thiếu máu có nhiều dạng như:

  • Thiếu máu do chảy máu:
    • Cấp tính: sau chấn thương, chảy máu dạ dày – tá tràng…
    • Mãn tính: do giun móc, trĩ chảy máu…
  • Thiếu máu do thiếu yếu tố tạo máu: các chất cần thiết cho tạo máu hay bị thiếu thường là sắt, vitamin B12, acid folic, vitamin C, protein, nội tiết,… Thường gặp nhất là thiếu máu dinh dưỡng.
  • Thiếu máu do rối loạn tạo máu: suy nhược tủy xương, loạn sản tủy xương. Tủy xương bị lấn át, chèn ép do các tổ chức ác tính hoặc di căn ung thư vào tủy xương.
  • Thiếu máu do huyết tán: nguyên nhân tại HC như bất thường cấu trúc màng HC (bệnh hồng cầu hình bi…), thiếu hụt men (G6PD…), rối loạn HST (thalassemia, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm..); nguyên nhân ngoài hồng cầu như miễn dịch, nhiễm độc, nhiễm trùng, bỏng…

Thiếu máu có thể dễ dàng được phát hiện qua những biểu hiện bên ngoài của cơ thể như: suy nhược, mệt mỏi, dễ say tàu xe, hay ngất xỉu,…nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể ảnh hưởng nhiều đến học tập và làm việc.

Xơ gan

Huyết sắc tố thấp cũng là một dấu hiệu cho thấy bạn đang bị xơ gan. Xơ gan là một bệnh gan mãn tính được đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh.

Theo thời gian, nếu không chữa trị sớm, các mô xơ sẽ lan khắp gan khiến chức năng gan suy yếu trầm trọng, từ đó sức khỏe người bệnh bị suy giảm, nghiêm trọng hơn nữa có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.

Theo như ước tính thì có khoảng 30.000 người trên thế giới chết vì xơ gan trung bình mỗi năm. Vì vậy việc phát hiện và điều trị bệnh là vô cùng quan trọng, điều này quyết định đến việc bệnh có diễn biến phức tạp hơn nữa hay không.

Bệnh xơ gan

Bệnh xơ gan có dấu hiệu cực kỳ mờ nhạt nên khó bị phát hiện, nhưng khi nhiều mô sẹo thay thế cho mô khỏe mạnh và chức năng gan suy giảm thì dấu hiệu của bệnh mới thật sự rõ ràng như: sút cân, chán ăn, vàng da, chảy máu cam, cổ trường, phù chân, tay,…

Vì vậy nếu đi kiểm tra sức khỏe hay xét nghiệm mà biết mình bị mắc chứng huyết sắc tố thấp thì bạn hãy kiểm tra toàn thân để chắc chắn rằng mình không bị mắc bệnh xơ gan.

6. Biện pháp chẩn đoán huyết sắc tố thấp

Lượng huyết sắc tố trong máu thấp không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của một bệnh nguy hiểm nào đó nên đừng vội lo lắng. Lượng huyết sắc tố thấp là hiện tượng rất bình thường ở phụ nữ mang thai, không hề đáng lo ngại. Ngoài ra, nếu những ai có thể trạng tốt thì lượng huyết sắc tố thấp cũng không có vấn đề gì.

Tuy nhiên, khi xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, cơ thể suy nhược, khó thở, người nhợt nhạt thì hãy liên lạc và đến gặp bác sĩ. Phương pháp thường dùng để chẩn đoán huyết sắc tố thấp là điện di huyết sắc tố.

Mỗi xét nghiệm điện di huyết sắc tố cần lấy 2ml máu chống đông EDTA. Trước khi lấy máu bác sĩ sẽ dùng miếng bông có tẩm thuốc sát trùng hay miếng gạc tẩm cồn sát trùng vùng ở cánh tay hoặc cùi chỏ. Tiếp sau đó bác sĩ quấn một dải băng đàn hồi quanh đầu cánh tay để ngăn không cho dòng máu lưu thông mà ứ lại phía dưới còn các tĩnh mạch sẽ phồng lên. Nhờ có việc làm này mà quá trình lấy máu từ tĩnh mạch trở nên dễ dàng hơn nhiều.

Bước tiếp theo bác sĩ chỉ cần chích kim tiêm lấy máu vào tĩnh mạch đã phồng lên và gắn một ống lấy máu vào đầu còn lại của kim tiêm. Máu sẽ chảy vào ống tiêm, đến khi đã đủ lượng máu cần để xét nghiệm, bác sĩ sẽ lấy kim ra, đè miếng băng bông và băng cá nhân lên chỗ vừa chích để cầm máu.

7. Cách điều trị huyết sắc tố giảm thấp

Để tăng lượng huyết sắc tố trong máu, bạn có thể tập thể dục và điều chỉnh chế độ ăn.

Tập thể dục

Tập thể dục có thể giúp gia tăng huyết sắc tố. Lý do là vì tập thể dục, cơ thể sẽ sản sinh nhiều huyết sắc tố hơn để đáp ứng nhu cầu oxy trong quá trình tập.

Truyền máu

Truyền máu giúp làm tăng nồng độ hemoglobin của cơ thể, nhưng phương pháp này chỉ được áp dụng với những người bị thiếu máu nghiêm trọng và được bác sĩ yêu cầu.

Trên lâm sàng, chỉ số HgB dùng để đánh giá tình trạng bệnh nhân có cần truyền máu hay không:

  • Chỉ số HgB > 10g/dl: Bị thiếu máu nhẹ và không cần truyền máu;
  • Chỉ số HgB 8 – 10g/dl: Bị thiếu máu vừa và cân nhắc nhu cầu truyền máu;
  • Chỉ số HgB 6 – 8 g/dl: Bị thiếu máu nặng và cần truyền máu;
  • Chỉ số HgB < 6g/dl: Truyền máu cấp cứu.

Chế độ ăn uống

Trong chế độ ăn uống, bạn nên bổ sung vitamin C, acid folic vì những yếu tố này giúp tăng lượng huyết sắc tố cho máu.

Tham khảo ngay chế độ ăn uống phù hợp cho người bị huyết sắc tố thấp trong bài Người bị huyết sắc tố thấp nên ăn gì.

Huyết sắc tố giảm thấp ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người. Hãy tham khảo thật kỹ những thông tin cần thiết về tình trạng này để phòng tránh hoặc có hướng điều trị đúng.

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng