Chỉ số huyết áp ở người bình thường là bao nhiêu?

0
Cập nhật lần cuối vào

Biết được chỉ số huyết áp của mình sẽ giúp bạn có thể nắm được tình trạng sức khỏe, phòng ngừa một số bệnh nguy hiểm. Đo huyết áp tại nhà thường xuyên là cách đơn giản để bạn nắm rõ và kiểm soát được các chỉ số đó.

1. Chỉ số huyết áp là gì?

Áp lực dùng để vận chuyển máu mang chất dinh dưỡng và oxy đi khắp cơ thể gọi là huyết áp. Lực này sinh ra từ sức bơm ở tim và sức cản trong mao mạch. Thông thường, nó sẽ giảm dần khi máu đã đi xa khỏi tim.

Huyết áp thường được đo ở cánh tay, cụ thể hơn là mặt trong cùi chỏ. Chỉ số đo huyết áp bao gồm hai thông số là chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương. Đơn vị đo huyết áp được tính theo milimet thủy ngân, ký hiệu mmHg.

Đối với người khỏe mạnh, huyết áp của họ có thể dao động trong ngày. Mức huyết áp thấp nhất thường vào khoảng 1–3 giờ khuya.

2. Chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu?

Việc đánh giá số đo huyết áp là cao, thấp hay bình thường phụ thuộc vào 2 chỉ số:

  • Huyết áp tâm thu: Tức áp suất trong động mạch khi tim đang đập, thường có giá trị cao hơn
  • Huyết áp tâm trương: Tức áp lực của máu đo được giữa 2 lần đập của tim (thường có giá trị thấp hơn)

Đánh giá chỉ số huyết áp

Để đánh giá ý nghĩa bệnh lý của huyết áp, ngoài 2 chỉ số đã nêu còn phải căn cứ vào cách biệt giữa 2 chỉ số. Khoảng cách này càng rộng, chứng tỏ mức huyết áp càng an toàn cho người bệnh. Ngược lại, khoảng cách càng hẹp thì nguy cơ biến chứng càng trầm trọng hơn.

Ngoài ra cũng cần lưu ý rằng huyết áp có thể lên xuống không ổn định tùy vào những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau. Vì vậy để xác định chắc chắn một người có bị cao huyết áp hay huyết áp thấp thì tiến hành đo nhiều lần trong ngày, thậm chí trong tháng.

Theo Bộ Y tế, một người lớn có mức huyết áp bình thường nếu số đo huyết áp dưới 120/80 mmHg ( trong đó 120 mmHg là chỉ số huyết áp tâm thu, 80 mmHg là chỉ số huyết áp tâm trương). Chỉ số này cho thấy người đó đang có sức khỏe tốt, máu lưu thông đều và tốc độ bơm máu trung bình.

Trường hợp các chỉ số này vượt 120/80 mmHg thì có nghĩa bạn đang có nguy cơ mắc huyết áp cao, và ngược lại các chỉ số dưới mức này thì bạn mắc huyết áp thấp.

Bên cạnh đó chỉ huyết áp với từng độ tuổi cũng có sự khác biệt, bạn nên nắm rõ các chỉ số này để nhận biết tình trạng sức khỏe của bản thân và các thành viên trong gia đình:

Trẻ dưới 12 tháng

Chỉ số đo huyết áp bình thường là 75/50mmHg, giá trị cao nhất có thể đạt tới là 100/70mmHg.

Trẻ từ 1–5 tuổi

Chỉ số huyết áp trung bình là 80/50mmHg, mức tối đa đạt được là 110/80 mmHg.

Trẻ từ 6–13 tuổi

Giá trị huyết áp trung bình là 85/55 mmHg, mức huyết áp tối đa đạt 120/80mmHg.

Trẻ từ 13 – 15 tuổi

Thông số huyết áp trung bình đạt mức 95/60mmHg, giá trị cao nhất là 104/70mmHg.

Từ 15–19 tuổi

Chỉ số huyết áp tối thiểu là 105/73mmHg, trung bình là 117/77mmHg và tối đa là 120/81mmHg.

Từ 20 – 24 tuổi

Mức huyết áp thấp nhất, bình thường và cao nhất lần lượt là 108/75 mmHg, 120/79 mmHg và 132/83 mmHg.

Từ 25–29 tuổi

Các giá trị tối thiểu, trung bình và tối đa lần lượt gồm 109/76mm Hg, 121/80 mmHg và 133/84 mmHg.

Từ 30–34 tuổi

Những người này thường có chỉ số huyết áp dao động từ 110/77mmHg đến 134/85mmHg, giá trị trung bình là 122/81mmHg.

Từ 35–39 tuổi

Phạm vi bình thường của chỉ số huyết áp là 111/78 – 135/86mmHg. Chỉ số trung bình vào khoảng 123/82 mmHg.

Từ 40–44 tuổi

Chỉ số huyết áp bình thường là 125/83 mmHg. Trong đó, mức tối thiểu là 112/79mmHg, tối đa 137/87 mmHg.

Từ 45–49 tuổi

Giá trị trung bình, tối thiểu và tối đa lần lượt là 127/64mmHg, 115/80 mmHg và 139/88 mmHg.

Người cao tuổi từ 50–54 tuổi

Phạm vi lý tưởng của chỉ số huyết áp ở những người này là 116/81 – 142/89mmHg. Trong đó, giá trị trung bình là 129/85mmHg.

Từ 55 – 59 tuổi

Chỉ số huyết áp ở những người này thường rơi vào khoảng 118/82 – 144/90mmHg. Giá trị trung bình là 131/86mmHg.

Người từ 60 tuổi trở lên

Ở những người lớn tuổi như vậy, chỉ số huyết áp trung bình của họ là 134/87mmHg. Đồng thời, mức tối thiểu và tối đa lần lượt là 121/83 mmHg và 147/91 mmHg.

Tìm hiểu về hai tình trạng huyết áp thường gặp

 3. Cách đo huyết áp bằng máy tại nhà

Nếu như ngày trước muốn đo huyết áp thường người bạn sẽ phải đến các trung tâm y tế thì hiện nay có nhiều thiết bị đo huyết áp tại nhà dễ sử dụng, cấu tạo nhỏ gọn, tiện lợi với người sử dụng. Dụng cụ được nhiều người ưa chuộng nhất là huyết áp kế điện tử. Bạn có thể sử dụng thiết bị đo huyết áp điện tử ở cổ tay hoặc bắp tay đều được, mỗi thiết bị lại có cách sử dụng khác nhau. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:

Đo huyết áp bằng máy điện tử cổ tay

Cách quấn vòng bít ở cổ tay:

Chú ý không quấn vòng bít lên cổ tay áo, cần xắn tay áo lên và bắt đầu quấn.

Nên tiến hành đo ở cổ tay bên trái vì tay trái gần tim hơn sẽ cho kết quả chính xác hơn.

Quấn vòng bít sao cho ngón tay cái song song với màn hình hiển thị của máy.

Mép vòng bít cách cổ tay từ 1 – 2 cm.

Đo huyết áp ở cổ tay

Đo huyết áp ở cổ tay

Tư thế khi tiến hành đo huyết áp:

Tư thế đo quyết định rất nhiều đến kết quả đo. Khi bạn sử dụng máy đo huyết áp cổ tay thì bạn không nên để quá cao so với tim cũng như không nên để quá thấp so với tim, nên nhớ luôn luôn để máy đo huyết áp ngang tim. Đặc biệt, bạn nên đo huyết áp ở cùng một thời điểm trong ngày để biết được huyết áp của bạn có dao động nhiều hay không.

Đo huyết áp:

Sau khi đã thực hiện 2 bước trên, người dùng nhấn nút ON/OFF để tiến hành đo huyết áp.

Vòng bít sẽ tự động được bơm hơi để đo huyết áp. Nếu áp suất trong vòng bít không đủ, thiết bị sẽ tự động bơm thêm để có áp lực đủ đo.

Khi đã đạt mức cần thiết, áp suất vòng bít tự động giảm dần.

Cuối cùng, kết quả đo huyết áp và nhịp tim sẽ hiển thị trên màn hình LCD. (dựa vào các chỉ số huyết áp bài viết đã nêu ở mục 2 để biết tình trạng huyết áp của mình).

Nếu muốn đo thêm một lần nữa bạn hãy đợi ít nhất 5 phút rồi mới tiến hành đo lần tiếp theo.

Chú ý: Máy đo huyết áp cổ tay cực kỳ nhạy cảm với vị trí của cơ thể người dùng, vì vậy rất dễ dẫn đến kết quả sai nếu người dùng để vị trí đo không đúng chuẩn. Bên cạnh đó, các động mạch ở cổ tay thường hẹp và không sâu như những động mạch  ở cánh tay. Chính vì vậy, đôi khi máy đo huyết áp cổ tay sẽ mang lại kết quả cao hơn bình thường, tính chính xác không bằng máy đo huyết áp bắp tay

Đo huyết áp bằng máy điện tử bắp tay

Cách quấn và lắp vòng bít:

Vén áo qua vị trí bắp tay.

Quấn vòng bít vào cánh tay trái cách khuỷu tay 2 – 3 cm và bên trên động mạch chủ.

Vòng bít được quấn vào bắp tay nhưng không quá chặt, chỉnh cho dây nối vòng bít nằm ở chính giữa mặt trong cánh tay.

Cắm đầu dây nối vòng bít vào lỗ cắm bên cạnh thân máy đo huyết áp bắp tay.

Nên sử dụng vòng bít chính hãng. Vòng bít phù hợp với cánh tay có chu vi từ 22 – 35 cm.

Tư thế ngồi đo huyết áp:

Nghỉ ngơi khoảng 5 phút trước mỗi lần đo.

Bạn có thể đo huyết áp ở tư thế ngồi hoặc nằm đều được. Tuy nhiên cần lưu ý đặt tay sao cho vòng bít ở vị trí ngang tim.

Không nói chuyện hoặc cử động trong khi đo.

Tư thế đo huyết áp bắp tay đúng

Đo huyết áp:

Sau khi đã quấn vòng bít vào bắp tay, ngồi ở tư thế thoải mái và chọn bộ nhớ cần dùng, nhấn nút bật/tắt để bắt đầu đo.

Sau khi tự kiểm tra, toàn bộ các thông số hiển thị nhanh trên màn hình, máy bắt đầu quá trình đo.

Vòng bít sẽ tự động được bơm hơi để đo huyết áp. Nếu áp suất trong vòng bít không đủ, thiết bị sẽ tự động bơm thêm để có áp lực đủ đo.

Khi đã đạt mức cần thiết, áp suất vòng bít tự động giảm dần.

Sau cùng, kết quả đo huyết áp và nhịp tim sẽ hiển thị trên màn hình. (dựa vào các chỉ số huyết áp bài viết đã nêu ở mục 2 để biết tình trạng huyết áp của mình)

Lưu ý: Bạn có thể ngừng quá trình đo bất cứ lúc nào bằng cách nhấn nút tắt/bật.

Máy sẽ tự động tắt sau 1 phút. Đợi ít nhất 5 phút trước khi đo lần tiếp theo.

Một số điều cần chú ý khác:

  • Để đảm bảo kết quả đo huyết áp được chính xác và là cơ sở tin cậy cho việc đánh giá tình trạng sức khỏe, người bệnh cần tuân thủ những yêu cầu như không hút thuốc lá, không uống cà phê trước khi tiến hành đo từ 15-30 phút, giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, hồi hộp,…
  • Trong quá trình đo, bạn cần tuân thủ các nguyên tắc như cuốn lắp vòng bít, tư thế ngồi để đem đến kết quả chính xác nhất.
  • Để có được kết quả đo huyết áp chính xác nhằm kết luận huyết áp có bất thường hay không phải căn cứ vào chỉ số huyết áp của nhiều ngày, nhiều thời điểm khác nhau trong một ngày.
  • Cần tập cho mình thói quen ghi nhật ký các chỉ số huyết áp đo được, cả huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và nhịp tim. Trong trường hợp các chỉ số nằm ngoài giới hạn bình thường, nên đến thăm khám tại các cơ sở y tế để được bác sĩ xác định lại và lập kế hoạch điều trị lâu dài, phòng ngừa các hậu quả đáng tiếc về sau.
  • Chọn những thương hiệu có các dòng máy đo huyết áp chất lượng, độ bền cao, cho chỉ số chính xác. Ví dụ đối với máy đo huyết áp ở cổ tay bạn có thể tham khảo một số dòng máy: CH-650, CH-617, HEM-6121… Còn đối với máy đo huyết áp ở bắp tay bạn có thể tham khảo một số dòng máy như: Beurer BM35, Omron Hem 7130, HEM-8712…

Đo huyết áp là cách tự kiểm soát huyết áp của bản thân, đặc biệt là đối với những người có tiền sử bệnh huyết áp, người già có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp. Vì vậy, việc đo huyết áp tại nhà có thể góp phần kiểm soát sự tăng/giảm huyết áp bất ngờ để phòng tránh các nguy cơ tai biến do huyết áp gây ra như tai biến mạch máu não, đột quỵ… bằng việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt cho hợp lý.

Bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn rất nhiều các thông tin cơ bản về các chỉ số huyết áp cũng như cách đo huyết áp tại nhà. Sức khỏe con người là vốn quý giá nhất, chính bởi vậy hãy luôn lắng nghe cơ thể và chủ động thực hiện các biện pháp để giúp bảo vệ sức khỏe của bản thân nhé!

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các chỉ số sức khỏe của cơ thể khác như:

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng