Chỉ số Cholesterol là gì? Các bệnh liên quan đến Cholesterol

0
Cập nhật lần cuối vào

Các bác sĩ thường khuyến nghị người dân đi đo chỉ số Cholesterol định kỳ vì chỉ số này đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và xác định các bệnh liên quan đến mỡ máu. Cùng tìm hiểu về chỉ số này nhé!

1. Chỉ số Cholesterol là gì?

Cholesterol được gan sản xuất tự nhiên. Nó rất cần thiết cho việc hình thành màng tế bào, vitamin D, và một số hoocmon nhất định.

Cholesterol là một chất béo, màu vàng nhạt. Nó không tan trong nước và vì vậy không thể tự di chuyển trong máu. Lipoprotein là các hạt được hình thành trong gan giúp vận chuyển cholesterol trong dòng máu. Có nhiều dạng lipoprotein quan trọng đối với sức khỏe của bạn.

Cholesterol có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Nó tham gia vào sự hoạt động của màng tế bào sợi thần kinh, tham gia quá trình sản xuất một số hormone của cơ thể,… Ở một mức độ nhất định, cholesterol rất cần thiết với cơ thể, không thể thiếu được.

Chỉ số Cholesterol trong máu được đo để xác định hàm lượng lipid (chất béo) trong cơ thể để chẩn đoán tình trạng sức khỏe, cũng như vạch ra những thói quen sinh hoạt, ăn uống hợp lý để giữ cho chỉ số này ổn định ở mức bình thường.

Cholesterol trong máu

Cholesterol trong máu

2. Phân loại chỉ số Cholesterol

Chỉ số Cholesterol Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)

LDL đóng vai trò vận chuyển hầu hết cholesterol trong cơ thể. Nếu hàm lượng cholesterol này tăng nhiều trong máu thì có nguy cơ xuất hiện hiện tượng lắng đọng mỡ ở thành mạch máu (đặc biệt ở tim và phổi) gây xơ vữa động mạch, chính vì vậy LDL – cholesterol được gọi là cholesterol “xấu”. Các mảng xơ vữa này dần dần có thể gây hẹp hay tắc mạch máu, thậm chí có thể vỡ mạch máu đột ngột, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.

Hàm lượng LDL – cholesterol tăng có thể phụ thuộc vào các yếu tố gia đình, chế độ ăn uống, các thói quen có hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, không tập thể dục thường xuyên hoặc người mắc các bệnh cao huyết áp, đái tháo đường.

Chỉ số Cholesterol Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL)

HDL chiếm khoảng 25 – 30% hàm lượng cholesterol có trong máu. HDL – Cholesterol đóng vai trò vận chuyển cholesterol từ máu về gan, đồng thời cũng đưa cholesterol ra khỏi các mảng xơ vữa động mạch, hạn chế gây ra các biến chứng tim mạch nguy hiểm, vì vậy được gọi là cholesterol “tốt”.

Ngược lại với LDL, kết quả HDL hay cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao càng lớn đồng nghĩa với việc nguy cơ phát sinh bệnh tim ở bạn càng thấp. Nguyên nhân là bởi HDL đóng vai trò chống lại những bệnh lý liên quan đến tim bằng cách loại bỏ bớt cholesterol “xấu” ra khỏi máu, đồng thời ngăn chặn sự hình thành của các mảng bám trên thành động mạch.

Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao hoặc dùng thuốc statin theo chỉ định của bác sĩ có thể giúp bạn tăng nhẹ chỉ số HDL.

Chỉ số Triglyceride

Triglyceride là dạng chuyển hóa của phần lớn chất béo trong thực phẩm mà bạn tiêu thụ. Do đó, chỉ số triglyceride cao thể hiện bạn có nguy cơ lớn gặp phải bệnh mạch vành.

Các nhà nghiên cứu cũng phân loại chỉ số triglyceride thành từng nhóm như sau:

  • Dưới 150: bình thường
  • 150 – 199: hơi cao
  • 200 – 499: cao
  • Từ 500 trở lên: quá cao

Chỉ số cholesterol toàn phần

Chỉ số cholesterol toàn phần thể hiện toàn bộ hàm lượng lipid có trong máu, bao gồm LDL, HDL hay những thành phần khác. Bác sĩ sẽ cần dựa vào chỉ số cholesterol toàn phần khi xác định nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch của bạn cũng như phương pháp kiểm soát tốt nhất.

3. Đánh giá chỉ số Cholesterol trong máu

Theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam, tất cả mọi đối tượng từ 20 tuổi trở lên nên kiểm tra định kỳ 5 năm 1 lần liên quan tới các thành phần cơ bản của lipid máu như cholesterol toàn phần, LDL – cholesterol, HDL – cholesterol và triglycerides.

Dưới đây là bảng đánh giá thành phần cơ bản của lipid máu:

Phân loạiNồng độĐánh giá
Cholesterol toàn phần< 200 mg/dL

(5,1 mmol/L)

Nồng độ lý tưởng

Nguy cơ mắc bệnh mạch vành thấp

200 – 239 mg/dL

(5,1 – 6,2 mmol/L)

Mức ranh giới, cần chú ý
≥ 240 mg/dL

(6,2 mmol/L)

Tăng hàm lượng cholesterol máu, có nguy cơ bị bệnh động mạch vành cao gấp hai lần người bình thường
HDL Cholesterol (Tốt)< 40 mg/dL

(1,0 mmol/L) (nam giới)

< 50 mg/dL

(1,3 mmol/L) (nữ giới)

HDL cholesterol thấp, là nguy cơ chính gây các bệnh lý tim mạch
> 60 mg/dL

(1,5 mmol/L)

HDL cholesterol tăng, là tín hiệu tốt và tăng cường bảo vệ cơ thể trước các nguy cơ tim mạch.
LDL Cholesterol (Xấu)< 100 mg/dL

(< 2,6 mmol/L)

Rất tốt
100 – 129 mg/dL

(2,6 – 3,3 mmol/L)

Tốt
130 – 159 mg/dL

(3,3 – 4,1 mmol/L)

Giới hạn
160 – 189 mg/dL

(4,1 – 4,9 mmol/L)

Tăng (nguy cơ mắc bệnh cao)
≥ 190 mg/dL

(4,9 mmol/L)

Tăng nhiều (nguy cơ rất cao)
Triglycerides< 150 mg/dL

(1,7 mmol/L)

Bình thường
150–199 mg/dL

(1,7 – 2,2 mmol/L)

Giới hạn
200–499 mg/dL

(2,2 – 5,6 mmol/L)

Tăng
≥ 500 mg/dL

(≥ 5,6 mmol/L)

Tăng nhiều

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số Cholesterol

Khẩu phần

Ăn nhiều chất béo động vật, ăn nhiều thực phẩm có nhiều cholesterol hay quá nhiều năng lượng sẽ làm tăng LDL và tăng cholesterol toàn phần, gây ra vữa xơ động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não…

Vì thế để phòng chống tăng cholesterol “xấu”, bạn nên áp dụng một chế độ ăn như sau:

  • Lượng cholesterol ăn vào chỉ dưới 300mg/ngày. Dùng dầu thực vật và mỡ động vật ở tỷ lệ cân đối, thích hợp cho từng lứa tuổi. Loại bỏ thức ăn nhiều mỡ, hạn chế ăn các phủ tạng động vật.
  • Lượng đạm nên chiếm 12 – 15% tổng năng lượng của khẩu phần: thịt bò, gà nạc, thăn lợn, đậu đỗ. Nên ăn cá. Chú ý nên ăn kết hợp cả đạm thực vật và động vật.
  • Chất đường bột: chiếm 60 – 70% tổng năng lượng của khẩu phần. Hạn chế ăn đường, mật, tối đa 10-20g/ngày. Sử dụng ngũ cốc kết hợp khoai củ.
  • Tăng vitamin, chất khoáng, nguyên tố vi lượng, chất xơ chủ yếu ở rau, hoa quả, gạo, mì.

Tham khảo hàm lượng cholesterol trong 100g thực phẩm ăn được:

Tên thực phẩmHàm lượng cholesterolTên thực phẩmHàm lượng cholesterol
Lòng đỏ trứng gà1790Thịt gà hộp120
Trứng gà toàn phần600Sữa bột toàn phần109
Gan gà440Lưỡi bò108
Pho mát406Dạ dày bò95
Gan lợn320Mỡ lợn nước95
270Thịt vịt76
Tôm đồng200Thịt bò59
Sôcôla172Cá chép70
Não lợn2500Thịt bò hộp85

 

Tăng cân quá mức

Chỉ số khối cơ thể (BMI) được khuyến cáo từ 18,5 đến 22,9. Từ 23 trở lên là dư thừa cân nặng, dẫn tới tăng cholesterol máu.

Thiếu vận động cơ thể

Thiếu vận động làm cơ thể trì trệ, nặng nề do tích tụ nhiều mỡ thừa. Bạn nên tăng hoạt động cơ thể sẽ làm tăng HDL và làm giảm LDL.

Di truyền

Một số gen di truyền trong gia đình có thể chi phối cách tiêu hóa và xử lý cholesterol.

Tuổi và giới

Cholesterol máu ở cả 2 giới bắt đầu tăng ở tuổi 20. Phụ nữ trước tuổi mãn kinh thường có mức cholesterol thấp hơn nam giới cùng tuổi. Sau mãn kinh, nồng độ LDL tăng và nguy cơ tim mạch cũng tăng theo.

Hút thuốc lá làm giảm HDL

Đánh giá mức cholesterol máu: từ sau 20 tuổi, bạn nên kiểm tra mỡ máu mỗi năm 1 lần và từ sau 50 tuổi nên kiểm tra 6 tháng 1 lần cả cholesterol toàn phần, triglyceride, LDL, HDL. Dựa vào đó có thể tự điều chỉnh chế độ ăn, hoạt động thể lực và nếu cần phải được điều trị bằng thuốc đặc hiệu.

5. Các bệnh lý liên quan đến chỉ số Cholesterol

Chỉ số Cholesterol thấp

Nồng độ HDL cholesterol trong máu càng cao sẽ làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Còn khi nồng độ HDL – cholesterol giảm < 40 mg/dL sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Vì sao lại như vậy? Bởi khi HDL – Cholesterol giảm đồng nghĩa với việc nồng độ LDL – cholesterol sẽ tăng, từ đó hình thành các mảng xơ vữa trong lòng động mạch. Vữa xơ động mạch lại chính là nguyên nhân gây ra nhiều biến chứng tim mạch nguy hiểm như:

  • Đau thắt ngực
  • Nhồi máu cơ tim
  • Suy tim
  • Sốc tim
  • Đột quỵ

Những người bị bệnh mạch vành có nồng độ HDL – cholesterol thấp và/hoặc Triglyceride cao sẽ có các tình trạng sau:

  • Tiền sử nhồi máu cơ tim nhiều hơn.
  • Có nồng độ acid uric máu cao hơn: đồng nghĩa với nguy cơ mắc bệnh gout cao hơn.
  • Phân suất tống máu thất trái (EF) thấp hơn: khả năng tống máu của thất trái thấp hơn.

Chỉ số cholesterol cao

Trong phần lớn các trường hợp, tăng cholesterol là một vấn đề im lặng và thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Đối với hầu hết mọi người, nếu họ không kiểm tra thường xuyên và theo dõi mức cholesterol, các triệu chứng đầu tiên của họ là các biến cố như đau tim hoặc đột quỵ.

Trong một số ít trường hợp, có các hội chứng gia đình mà mức cholesterol rất cao (tăng cholesterol máu gia đình). Những người này có mức cholesterol ≥ 300 mg/dL. Những người như vậy có thể cho thấy các triệu chứng của tăng cholesterol do sự tích tụ cholesterol (xanthomas) trên gân hoặc dưới mí mắt (xanthalasmas). Trong khi tình trạng tăng cholesterol ảnh hưởng đến phần lớn người dân Hoa Kỳ, tăng cholesterol máu gia đình chỉ ảnh hưởng đến khoảng 1/500 người.

Bạn sẽ có nguy cơ cao bị tăng cholesterol máu nếu bạn:

  • Có tiền sử gia đình bị tăng cholesterol máu
  • Có chế độ ăn uống chứa lượng chất béo bão hòa quá mức
  • Bị thừa cân hoặc béo phì
  • Bị đái tháo đường, bệnh thận, hoặc suy giáp

Tăng cholesterol thường bị trầm trọng hơn khi ăn quá nhiều thực phẩm không lành mạnh, có hàm lượng cholesterol, chất béo bão hòa và chất béo trans cao. Nếu không được điều trị, tăng cholesterol có thể gây hình thành mảng bám trong động mạch của bạn và dẫn đến chứng xơ vữa động mạch. Theo thời gian, sự tích tụ cholesterol (mảng bám) có thể làm hẹp các động mạch của bạn và do đó máu đi qua ít hơn.

Xơ vữa động mạch là một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Những biến chứng này bao gồm:

  • Đột quỵ
  • Nhồi máu cơ tim
  • Đau thắt ngực (đau ngực)
  • Bệnh mạch máu ngoại biên
  • Tăng huyết áp
  • Bệnh thận mạn tính nếu mảng bám tích tụ trong các động mạch thận

Nếu không điều trị, tăng cholesterol có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng và thậm chí tử vong.

Các biến chứng của rối loạn mỡ máu

Các biến chứng của rối loạn mỡ máu

Rối loạn mỡ máu

Rối loạn mỡ máu là sự mất cân bằng các thành phần mỡ trong máu. Người bệnh có những bất thường về các chỉ số như sau:

  • Tăng Cholesterol toàn phần
  • Tăng LDL – Cholesterol
  • Tăng Triglyceride
  • Giảm HDL – Cholesterol

Rối loạn mỡ máu diễn tiến âm thầm, ít có triệu chứng.  Tuy nhiên trong một vài trường hợp khi rối loạn mỡ máu tăng nặng gây xơ vữa và có biến chứng về tim mạch, bệnh nhân sẽ có những dấu hiệu sớm như sau:

  • Đau thắt ngực hoặc cảm giác khó chịu vùng ngực: cảm giác như bị đè nặng, bóp nghẹt, đầy tức hoặc đau …. Kéo dài từ vài phút đến vài chục phút. Cơn đau thường xuất hiện khi gắng sức và giảm khi nghỉ.
  • Cảm giác khó chịu ở những vị trí khác: có thể đau hoặc tức lan ra 1 hay 2 bên cánh tay, hướng ra sau lưng, lên cổ, hàm, thậm chí ở vùng dạ dày.
  • Khó thở, có thể kèm với tức ngực
  • Các dấu hiệu khác: vã mồ hôi, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt thoáng qua, hay tê bì chân tay,…
  • Một số trường hợp đau không điển hình hoặc không đau: có thể gặp như mệt lả, khó thở, buồn nôn, nôn, đau lan ra sau lưng hay nguyên hàm,…

Hậu quả trực tiếp của rối loạn mỡ máu là biến chứng mạch máu gây ra xơ vữa động mạch dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm. Ngoài ra, rối loạn mỡ máu còn liên quan nhiều đến rối loạn chuyển hóa khác:

Tăng huyết áp

Rối loạn mỡ máu gây nên các mảng xơ vữa khiến lòng mạch hẹp lại, thành mạch kém đàn hồi làm tăng sức đề kháng lên lòng mạch máu. Để cung cấp đầy đủ nhu cầu máu, cơ thể có những đáp ứng như tăng nhịp tim,… dẫn đến Tăng huyết áp. Bên cạnh đó, Rối loạn mỡ máu còn làm tăng độ nhớt của máu. Đây cũng là một yếu tố góp phần làm Tăng huyết áp.

Tăng huyết áp dễ dẫn đến các bệnh lý Tim mạch nguy hiểm, Suy thận, tổn thương Động mạch mắt gây mù lòa, Tai biến mạch máu não,…

Tim mạch (Thiếu máu cơ tim, Nhồi máu cơ tim)

Thừa Cholesterol trong máu là nguyên nhân chủ yếu của quá trình xơ vữa và dần làm hẹp các động mạch cung cấp máu cho tim. Đặc biệt, khi cả Cholesterol và Triglyceride cùng tăng cao, nguy cơ này cao hơn gấp nhiều lần và thúc đẩy nhanh hơn quá trình xơ vữa động mạch , dẫn đến Thiếu máu cơ tim, nguy hiểm hơn là Nhồi máu cơ tim.

Thiếu máu não, tai biến mạch máu não (đột quỵ)

Rối loạn mỡ máu, đặc biệt ở người tăng Cholesterol, khiến cho tinh thể Cholesterol dễ lắng đọng trong thành mạch, hình thành mảng xơ vữa. Các mảng xơ vữa di chuyển từ nơi khác đến hoặc hình thành ngay tại mạch máu não sẽ làm hẹp lòng mạch, dẫn đến giảm lưu lượng tuần hoàn và gây Thiếu máu não. Ở giai đoạn nặng hơn, dòng máu lên não có thể bị tắc nghẽn hoàn toàn và gây ra Đột quỵ não (Nhồi máu não).

Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ là khi có sự tích luỹ của chất béo trong gan vượt quá 5% trọng lượng của gan. Gan nhiễm mỡ làm suy giảm Chức năng gan, Xơ gan, Ung thư gan (khi kèm Viêm gan).

Sỏi mật

Khi lượng Cholesterol trong cơ thể gia tăng, nồng độ của chúng trong mật cao, nồng độ muối mật thấp, cùng với sự ứ đọng dịch mật, Cholesterol sẽ bị kết tủa trong dịch mật hình thành Sỏi mật. Sỏi mật có thể làm Viêm túi mật, nguy cơ tắc ống dẫn mật, gây đau bụng, buồn nôn, sốt, vàng da…

Tiểu đường

Rối loạn mỡ máu làm tăng các chất béo tự do trong máu, làm chết hoặc rối loạn chức năng tế bào tụy, dẫn đến suy giảm bài tiết insulin, gây tăng đường huyết. Rối loạn mỡ máu kéo theo rối loạn chuyển hóa đường, đồng thời bệnh Tiểu đường lâu dần cũng sẽ gây ra Rối loạn mỡ máu.

Béo phì

Bệnh béo phì làm tăng nồng độ Triglyceride và LDL Cholesterol, làm giảm nồng độ HDL cholesterol trong máu. Khoảng 90% bệnh nhân Béo phì, béo bụng gặp Rối loạn mỡ máu. Đây chính là một trong những yếu tố quan trọng hình thành và phát triển bệnh Xơ vữa động mạch. Do đó, việc phát hiện sớm rối loạn mỡ máu ở bệnh nhân Béo phì có thể giúp cải thiện và dự phòng sớm những hậu quả do béo bụng gây ra.

Hãy duy trì thói quen ăn uống và vận động lành mạnh để luôn duy trì chỉ số Cholesterol trong cơ thể ở ngưỡng an toàn nhé! Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các chỉ số sức khỏe của cơ thể khác như:

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng