Bạch cầu mono là gì? Bệnh bạch cầu đơn nhân và cách chữa

0
Cập nhật lần cuối vào

Bạch cầu mono hay còn gọi là bạch cầu đơn nhân là một loại bạch cầu không hạt có trong máu. Tình trạng tăng hoặc giảm bạch cầu đơn nhân đều là dấu hiệu bất thường, cần được tìm hiểu nguyên nhân và có phương án điều trị.

1. Bạch cầu đơn nhân – bạch cầu mono là gì?

Bạch cầu là một tế bào trong máu có tác dụng giúp cơ thể chống lại những bệnh truyền nhiễm và vật thể lạ trong máu. Bạch cầu được phân thành 2 loại, bạch cầu có hạt (bạch cầu đa nhân) và bạch cầu không hạt (bạch cầu đơn nhân và bạch cầu lympho). Mỗi loại này đều có chỉ số bạch cầu ổn định, giúp cơ thể duy trì sức khỏe. (Thông tin chi tiết chúng tôi đã chia sẻ trong bài Bạch cầu là gì, bạn có thể tham khảo thêm)

Bạch cầu đơn nhân hay bạch cầu mono là những tế bào máu có tác dụng bảo vệ cơ thể trước những tác nhân gây bệnh. Bạch cầu trong suốt không đóng một vai trò quan trọng và không thể thiếu trong đối với hệ miễn dịch. Ngoại từ máu thì bạch cầu mono được tìm thấy số lượng lớn trong lách, các hạch, mạch bạch huyết và các mô khác trên cơ thể.

Bạch cầu mono có thời gian lưu hành trong máu ngắn, dưới 20 giờ. Tiếp đến sẽ xuyên mạch vào tổ chức và tại đây chúng sẽ tăng kích thước, trở thành đại thực bào tổ chức. Khi ở dạng này bạch cầu mono có thể sống hàng tháng, hay hàng trăm năm và có khả năng chống lại tác nhân gây bệnh mãnh liệt.

Hình dạng của bạch cầu mono - bạch cầu đơn nhân

Hình dạng của bạch cầu mono – bạch cầu đơn nhân

Ngoài bạch đơn nhân, còn có 2 loại bạch cầu không hạt bạn có thể tham khảo là:

2. Bệnh bạch cầu đơn nhân xảy ra khi nào?

Bệnh bạch cầu đơn nhân xảy ra khi chỉ số bạch cầu này trong máu tăng hoặc giảm vượt ngưỡng ổn định. Chỉ số bình thường của bạch cầu mono là: 100 – 1000 tế bào/mm3. Nếu chỉ số dưới 100 tế bào/mm3 thì là giảm bạch cầu mono, vượt ngưỡng 1000 tế bào/mm3 thì là tăng tế bào mono.

Cách duy nhất đề biết bạch cầu đơn nhân tăng hay giảm là làm các xét nghiệm máu cơ bản. Tuy nhiên, khi thấy cơ thể mệt mỏi và có các dấu hiệu bất thường thì bạn nên đi khám để được tiến hành các xét nghiệm kiểm tra. Bạn có thể đối chiếu với một số dấu hiệu bên dưới để nhận định.

3. Triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh bạch cầu đơn nhân

Khi mắc bệnh bạch cầu đơn nhân, người bệnh sẽ gặp một số triệu chứng điển hình như:

  • Mệt mỏi
  • Đau đầu, đau cổ họng, viêm họng
  • Sưng hạch bạch huyết
  • Amidan bị sưng và có lớp phủ màu trắng hoặc vàng
  • Sốt
  • Ăn mất ngon
  • Đau nhức bắp thịt
  • Phát ban

Các triệu chứng ít gặp hơn bao gồm:

  • Tức ngực
  • Vàng da
  • Cứng cổ
  • Chảy máu mũi
  • Nhịp tim nhanh
  • Nhạy cảm với ánh sáng
  • Khó thở

Một số biến chứng có thể xảy ra sau khi mắc bệnh bạch cầu đơn nhân gồm: viêm họng, thường gặp do liên cầu khuẩn. Khoảng 3% bệnh nhân bị thiếu máu tan máu tự miễn. Biến chứng rất nặng là vỡ lách, nhưng hiếm gặp và 50% số bệnh nhân bị biến chứng vỡ lách có tiền sử chấn thương lách.

4. Nguyên nhân mắc bệnh bạch cầu đơn nhân

Bệnh bạch cầu đơn nhân thường gặp ở độ tuổi 15 – 35, bệnh có thể thành dịch hoặc lẻ tẻ. Nguyên nhân gây tăng bạch cầu đơn nhân là cho virus Epstein-Barr (EBV). Virus thường lan truyền qua đường nước bọt như khi hôn, ho, dùng chung thức ăn hoặc dụng cụ ăn với người bệnh.

Trong một số ít trường hợp, virus cytomegalovirus – bị truyền theo đường sinh dục, máu, qua tiếp xúc cá nhân hoặc qua ghép tạng (CMV) cũng có thể là nguyên nhân bệnh bạch cầu đơn nhân.

5. Phương pháp chẩn đoán bệnh bạch cầu đơn nhân

  • Khám thực thể và kiểm tra bệnh sử.
  • Xem xét các triệu chứng, đặc biệt là chú ý đến cổ, họng và bụng để xem có bị sưng bạch huyết, sưng amidan hoặc bị sưng lá lách hay không.
  • Xét nghiệm máu bao gồm: Xét nghiệm máu toàn bộ (CBC) để phát hiện tế bào bạch cầu bất thường (tế bào lympho không điển hình), xét nghiệm Monospot và kháng thể đặc hiệu với virus Epstein-Barr.

6. Các phương pháp điều trị bệnh bạch cầu đơn nhân

Cho đến nay, chưa có thuốc đặc hiệu điều trị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân. Các thuốc kháng virus như acylic (acyclovir, ganciclovir) không có tác dụng, mặc dù thuốc như penciclovir (tiền chất của famciclovir) có đặc tính kháng virus EB.

Có thể dùng thuốc acetaminophen và thuốc kháng viêm không aspirin, không steroid để giảm đau và sốt. Trong trường hợp triệu chứng nghiêm trọng có thể dùng thuốc steroid (prednisone). Phải chú ý tất các việc điều trị bằng thuốc phải tuân thủ theo sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc uống tùy tiện sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.

Ngoài ra bạn cần chú ý:

  • Uống nhiều nước
  • Súc miệng bằng nước muối ấm
  • Hạn chế tham gia các môn thể thao nặng trong trường hợp lá lách bị sưng
  • Có chế độ ngủ nghỉ hợp lý

Nếu thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường thì bạn nên đến bệnh viện để được xét nghiệm, chẩn đoán và được bác sĩ xây dựng kế hoạch điều trị kịp thời, cải thiện tình trạng sức khỏe.

Tìm hiểu thêm về một số bệnh bạch cầu thường gặp là:

Chia sẻ.

Gửi một câu trả lời